Hướng Dẫn Cách Phiên Âm, Đánh Vần Bảng Chữ Cái Tiếng Anh

in Blog
Comments are off for this post.

Share this article

Trước đây, khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới, cụ thể là tiếng anh, chúng ta thường sẽ chỉ chú tâm vào việc học cấu trúc, ngữ pháp và dường như ngó lơ đi việc học phát âm. Đây là một sai lầm khá phổ biến ở các phụ huynh khi cho con trẻ bắt đầu học tiếng anh. Các chuyên gia về ngôn ngữ đã từng đưa ra một nhận định rằng khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới, điều đầu tiên mà bạn phải học đó chính là phát âm. Hiểu được những sai lầm đó khi học tiếng anh của bạn đọc, tiếng Anh cho trẻ em Tomokid xin được hướng dẫn bạn đọc cách phiên âm, đánh vần bảng chữ cái tiếng anh qua bài biết sau đây

Dạy tiếng Anh cho trẻ tại nhà:

Các nguyên âm trong tiếng anh

Cách đọc phiên âm tiếng Anh

Không chỉ học tiếng anh, mà kể cả khi con trẻ bắt đầu học tiếng việt, kỹ năng đánh vần vẫn luôn là một kỹ năng vô cùng quan trọng. Khi nắm vững được kỹ năng đánh vần, trẻ sẽ dễ dàng hơn trong việc nắm bắt được từ mới.

Ngoài lợi ích giúp trẻ nhận biết được mặt chữ, khi sử dụng bảng chữ cái tiếng anh có kèm phiên âm, bạn cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc giúp trẻ học phiên âm tiếng anh. Có thể bạn chưa biết, phiên âm tiếng anh chính là những ký tự Latin được ghép lại với nhau để tạo thành từ. Nhìn chung thì cách đọc các phiên âm tiếng anh cũng tương đối giống với âm tiếng việt, thế nhưng nó vẫn có một số âm lạ không có trong phiên âm của tiếng việt.

Với cách học truyền thống trước đây, khi tra từ điển chúng ta vô tình thường sẽ chỉ ghi nhớ cách đọc hoặc đọc theo phiên âm tiếng việt của từ mà không chú ý đến phần phiên âm tiếng anh bên cạnh. Để bạn đọc nắm rõ được phiên âm tiếng ánh, tomokid.com xin gửi đến bạn đọc cách đọc phiên âm bảng chữ cái qua bảng sau.

Viết thường

   Viết hoa

Phát âm

a

A

/eɪ/

b

B

/biː/

c

C

/siː/

d

D

/diː/

e

E

/iː/

f

F

/ɛf/

g

G

/dʒiː/

h

H

/eɪtʃ/

i

I

/aɪ/

j

J

/dʒeɪ/

k

K

/keɪ/

l

L

/ɛl/

m

M

/ɛm/

n

N

/ɛn/

o

O

/oʊ/

p

P

/piː/

q

Q

/kjuː/

r

R

/ɑr/

s

S

/ɛs/

t

T

/tiː/

u

U

/juː/

v

V

/viː/

w

W

/ˈdʌbəl.juː/

x

X

/ɛks/

y

Y

/waɪ/

z

Z

/zɛd/ (BrE) hoặc /ziː/ (AmE)

Các nguyên âm trong tiếng Anh

Cụ thể, tiếng anh sẽ có 20 nguyên âm bao gồm: /ɪ/; /i:/; /ʊ/; /u:/; /e/; /ə/; /ɜ:/; /ɒ/; /ɔ:/; /æ/; /ʌ/; /ɑ:/; /ɪə/; /ʊə/; /eə/; /eɪ/; /ɔɪ/; /aɪ/; /əʊ/; /aʊ/ (englishclub).

  • /ɔɪ/: Đọc âm /ɔ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/, môi dẹt dần sang hai bên, lưỡi nâng lên và đẩy dần ra phía trước.
  • /aʊ/: Đọc âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/, môi tròn dần, lưỡi hơi thụt dần về phía sau.
  • /eɪ/: Đọc âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/, môi dẹt dần sang hai bên, lưỡi hướng dần lên trên.
  • /əʊ/: Đọc âm /ə/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/, môi từ hơi mở đến hơi tròn, lưỡi lùi dần về phía sau.
  • /ʊə/: Đọc âm /ʊ/ rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi mở rộng dần, nhưng không mở rộng, lưỡi đẩy dần ra phía trước.
  • /u:/: Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Khẩu hình môi tròn. Lưỡi nâng cao lên.
  • /eə/: Đọc âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /ə/, hơi thu hẹp môi, Lưỡi thụt dần về phía sau.
  • /ɪə/: Đọc âm /ɪ/ rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi từ dẹt thành hình tròn dần, lưỡi thụt dần về phía sau.
  • /ɔ:/: Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Tròn môi, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.
  • /ɜ:/: Âm “ơ” cong lưỡi, phát âm âm /ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Tròn môi, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.
  • /æ/: Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống. Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống, lưỡi được hạ rất thấp.
  • /ʌ/: Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra. Miệng thu hẹp, lưỡi hơi nâng lên cao.
  • /ɒ/: Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Hơi tròn môi, lưỡi hạ thấp.
  • /ɑ:/: Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng, miệng mở rộng, lưỡi hạ thấp.
cach doc nguyen am trong tieng anh
  • /ə/: Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ. Môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng.
  • /aɪ/: Đọc âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/, môi dẹt dần sang hai bên, lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước.
  • /e/: Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Mở rộng hơn so với khi phát âm âm /ɪ/. Lưỡi hạ thấp hơn so với âm /ɪ/.
  • /ʊ/: Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp.
  • /i:/: Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Môi mở rộng sang hai bên như đang mỉm cười, lưỡi nâng cao lên.
  • /ɪ/: Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn (bằng 1/2 âm i), môi hơi mở rộng sang hai bên, lưỡi hạ thấp.

Tham khảo thêm các phương pháp chơi mà học tiếng Anh cho trẻ:

Như vậy, bài viết trên đây của Tomokid đã một phần giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về cách đọc phiên âm bảng chữ cái tiếng anh. Để biết thêm những thông tin thú vị về cách giúp trẻ sớm được tiếp xúc với tiếng anh, bạn đọc đừng bỏ lỡ những bài viết tiếp theo của tomokid.com nhé!