Unit 4: Things I wear

1. Từ vựng

– Các từ vựng: jacket, shirt, pants, shoes, dance, wear, dress, gloves, hat,
skirt, sneakers, socks, pants, jacket, shoes, shirt, a pair of socks, a pair of
golves,a pair of shoes, a pair of sneakers…

– Đối với các từ vựng này, phụ huynh có thể tổ chức thành các trò chơi để
vừa học vừa chơi cùng con. Tuy nhiên, trước khi chơi phụ huynh giúp
con nhớ các từ vựng trước. Đặc biệt là với lứa tuổi của các con, phụ
huynh luôn giúp con luyện nói các câu dài chia theo nhiều cấp độ khác
nhau:

Ví dụ:

Cấp độ 1 : Giới thiệu các loại trang phục: “ This is my jacket”…

Cấp độ 2: Giới thiệu các loại trang phục theo cặp: “ I have a pair of
socks”…

Cấp độ 3: Giới thiệu các loại trang phục cùng màu sắc: “ This is my blue
jacket”, “I have a yellow shirt”…

Trò chơi 1: “ Oẳn tù tỳ bạn ra cái gì?”

– Mục đích: giúp con nhận biết các loại trang phục con đang sở hữu và trân
trọng những trang phục đó.

– Chuẩn bị: Các loại trang phục mà phụ huynh muốn cùng con tìm hiểu.

– Luật chơi: Người quản trò và người chơi sẽ cùng thì với nhau xem ai có
nhiều trang phục hơn. Ai nói được 1 câu nhanh hơn người đó sẽ được 2
điểm, người còn lại được 1 điểm. Hai người sẽ cùng “ oẳn tù tỳ” xem ai
giành phần thắng thì người đó sẽ được nói trước “ I have a blue jacket”.
Hai người cứ chơi đến khi hết các trang phục thì dừng lại và tổng kết số
điểm.

Trò chơi 2: “ Hóa trang”

– Mục đích: giúp con rèn luyện sự linh hoạt trong hành động và lời nói.

– Chuẩn bị: các loại trang phục mà phụ huynh muốn cùng con tìm hiểu

– Luật chơi: Mỗi người chơi sẽ cầm bộ trang phục ướm thử vào người/ tay/
chân và nói “ This is my shirt” …Người quản trò sẽ chụp lại các bức hình sau đó kết thúc trò chơi, mọi người sẽ bình chọn bức hình đẹp nhất/ hài
hước… Ai được nhiều lượt bình chọn, người đó được tặng phần thưởng
lớn, người kia được tặng phần quà nhỏ.

Trò chơi 3: “ Đôi tai tuyệt vời”

– Mục đích: giúp con rèn luyện thính giác và vận động đôi tay.

– Chuẩn bị: 1 tờ giấy A4 trên đó có các từ vựng được viết ở các vị trí khác
nhau, từ điển online hoặc file nghe.

– Luật chơi: Hai người sẽ bắt cặp với nhau và được người quản trò phát
cho 1 tờ giấy A4 đã ghi sẵn các từ vựng được viết ở các vị trí khác nhau.
Người quản trò quy định bạn A – sẽ khoanh tròn vào từ nghe được, bạn B
– sẽ đánh dấu tích vào từ nghe được. Khi file nghe được bật lên, hai người lắng nghe và khoanh tròn hay tích vào đáp án mình nghe được. Ai

nhanh hơn sẽ tính kết quả cho người đó. Cứ lần lượt chơi cho đến khi hết
các từ vựng. Cuối cùng, hai người tính điểm của mình. Ai nhiều điểm
hơn sẽ nhận được nhiều hình dán( stickers) chẳng hạn.

2. Thuyết trình:

– Mục đích của phần thuyết trình là giúp con rèn luyện kỹ năng thuyết trình
trước đám đông để tự tin nói về bản thân mình hay các chủ đề liên quan.

Hình thức 1: Gương mặt thân quen.

Phụ huynh hay người quản trò thi với người chơi xem ai đứng thuyết
trình trước những người thân quen trước. Nếu ai nói được với nhiều
người hơn sẽ được phần quà/ yêu cầu người còn lại làm gì đó cho mình…

Hình thức 2: Gương mặt xa lạ.

Người quản trò nghĩ ra một phần quà hay một điều mà con mong muốn
nhận được. Sau đó, giao nhiệm vụ nếu con tự tin thuyết trình trước một
người bạn của phụ huynh/ ông bà hay người mà thỉnh thoảng có ghé
thăm gia đình.

Hình thức 3: Khoảnh khắc tuyệt vời.

Phụ huynh quay lại bài thuyết trình của con và cho con xem lại. Sau đó
khéo léo khen ngợi những điều con làm tốt và những điều con có thể làm tốt hơn. Cứ dần dần qua từng clip con sẽ tự nhận thấy sự khác biệt của
mình.

3. Hội thoại.

– Mục đích: Giúp con rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội.

Hình thức 1: Hai người hội thoại với nhau.

Con được chọn lựa người hội thoại với mình. Đó có thể là cha hoặc mẹ.
Hình thức chơi: người quản trò viết số thứ tự vào tờ giấy để con bốc
thăm. Nếu là số 1 thì con nói chuyện mẹ trước còn số 2 là nói chuyện với
cha.

Hình thức 2: Hội thoại gia đình.
Cả nhà cùng ngồi trên bàn ăn và hỏi về trang phục các thành viên đang
mặc.

Hình thức 3: Hội thoại theo vòng tròn.
Cả nhà cùng ngồi thành vòng tròn và quay chai nước lavie, chai nước
quay vào ai người đó phải hỏi những người còn lại.

Hình thức 4: Hội thoại thực tế:

Phụ huynh cho con đi mua sắm/ tham quan ở một gian hàng quần áo. Phụ
huynh và con cùng hỏi về các loại trang phục.