Unit 1 – BP2 – FIRT DAY OF CLASS

Phần 1: Từ vựng:

Tape, ruler, notebook, erase, read, glue, use, count, listen, color, cut, talk

Trò chơi 1: Ai nhanh chân hơn?

Chuẩn bị:

– Phụ huynh có thể chuẩn bị các tranh về các từ vựng này hoặc sử dụng các vật thật. Nếu phụ huynh dùng tranh có thể in tranh dưới dạng số lượng các đồ vật, ví dụ: có nhiều bức tranh về “tape”, bức 1 sẽ có 3 “tape” và cùng màu đỏ, bức 2 cũng có cùng số lượng nhưng màu xanh, hoặc cùng màu sắc nhưng khác số lượng.

– Một thiết bị bấm giờ

Cách chơi:

Phụ huynh cùng con sẽ chia số lượng tranh và vật đi để giấu xung quanh khu vực quy định sẵn. Sau đó, sẽ cùng thi đấu với con.

Phụ huynh có thể dùng cách “oẳn tùi tì hay bốc thăm” để tìm người thách đố trước. Khi bắt đầu phát khẩu lệnh “I want three red tapes”, hãy bắt đầu tính thời gian. Nếu con tìm được trong 10s hãy cho con 20 điểm, 15s – 10 điểm, 20s – 5 điểm.

Nếu phụ huynh không có thiết bị bấm giờ, có thể cùng con đọc to số đếm bằng tiếng anh để giúp con đồng thời luyện các số đếm.

Sau đó, phụ huynh cùng con đếm số điểm và trao thưởng.

Trong quá trình thống kê, phụ huynh có thể kết hợp các mẫu câu hội thoại:

What do you have?

How many books are there?

Trò chơi 2: Chiếc hộp bí mật

Chuẩn bị:

– Một hộp kín có thể chứa được các dụng cụ học tập bên trong và tạo một khe hở chỉ đủ để thò tay vào nhưng không thể nhìn được.

– 1 dải băng bịt mắt

– Các dụng cụ học tập liên quan đến dụng cụ học tập.

Cách chơi:

– Phụ huynh cho con buộc dây và bịt mắt sau đó thò tay vào hộp và lấy ra đồ vật trong hộp sau đó mô tả vật này bằng tiếng anh kết hợp sử dụng các động từ rồi đoán tên vật.

– Sau đó, đến lượt của của phụ huynh, phụ huynh có thể nhờ con mô tả vật và sau đó đoán để tạo môi trường nói cho con.

– Kết thúc trò chơi, phụ huynh cùng con sẽ tính điểm và trao phần thưởng. Phụ huynh có thể kết hợp tính điểm của cả kết quả trò chơi trên để tạo sự cố gắng và hưng phấn cho con.

Phần 2: Hội thoại

What do you have?
How many books are there?
What is he/she doing?
What are they doing?
He is = he’s, She is = She’s,
They are = They’re
How many…?
There is/There are

Trên đây là các mẫu câu chính của chủ đề này, tuy mẫu câu này không phải mới nhưng mục tiêu giúp các con có thể vận dụng linh hoạt các từ vựng mới trong bài. Phụ huynh có thể nói chuyện với con mỗi khi con soạn sách vở cho buổi học hôm sau. Phụ huynh cũng có thể kết hợp với hỏi công dụng của các đồ dùng này để con có thể sử dụng dễ dàng các động từ làm phong phú thêm câu nói và tăng phản xạ nghe.

Trò chơi: Hỏi đáp ngược

Phụ huynh có thể cùng con thử thách với trò chơi này mà không cần chuẩn bị dụng cụ nào hết.

Luật chơi: Phụ huynh và con sẽ chia làm 2 đội, phụ huynh và con có thể nói câu trả lời và đòi hỏi con đặt câu hỏi lại phù hợp với câu nói đó. Phụ huynh có thể nhấn và các từ hay cụm từ muốn con đặt câu hỏi để giúp con hình thành ngữ điệu trong khi nói.

Ví dụ: Phụ huynh nói “I have 3 tapes” Con phải ngay lập tức đặt câu hỏi như “What do you have?” hay “How many tapes are there?”.

Và phụ huynh có thể đảo ngược lại vai trò với con để con làm người thách đấu.

Phần 3: Thuyết trình

Hello, My name’s Sammy. I’m 8 years old. I’m a student. I have 2 books. They’re white. I have a pencil. It’s blue. I have 3 pens….

Mục tiêu phần này là giúp con con có thể nói được câu trọn vẹn với các từ vựng này và kết hợp được với cấu trúc câu phần “Hội thoại”.

Phụ huynh có thể giúp con bằng cách cùng con chọn các dụng cụ học tập mà con thích rồi để con giới thiệu về các đồ dùng học tập này. Nếu phụ huynh cùng con đến các cửa hàng đồ dùng học tập có thể hỏi con về các đồ dùng này.

Phụ huynh có thể tăng kích thích cho con bằng cách cho con quay 1 video clip, sau đó cho con xem lại và có những phần thưởng nếu con kết hợp được ngôn ngữ cơ thể và đã dạng được hình thức thuyết trình.