UNIT 6_ BP2

VOCABULARY-TỪ VỰNG:

Trong phần unit 6 này các con sẽ tập trung vào học các động từ về sinh hoạt, và các vật dụng cá nhân dùng trong sinh hoạt, vì vậy khi phụ huynh dạy con học ở nhà hãy tận dụng việc thực hành và vật thật ở nhà

Ví dụ:

Khi con được học về “wash face” mẹ có thể dạy con bằng hành động: dùng hai tay lên xoa mặt và hỏi “what am I doing?” tương tự với brush teeth, comb hair, go to school mẹ lần lượt dùng hành động mô phỏng như thật: đưa tay lên đánh răng, hoặc dùng tay (lược) trải tóc. Và hỏi con “what am I doing “? Như vậy con sẽ học qua hành động rất nhanh, và học lại thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Bên cạnh đó khi con làm những hành động này thật thì mẹ cũng có thể hỏi con hoặc đến giờ làm những việc này mẹ có thể hỏi con” what are you going to do?” hoặc “let’s wash your face, comb your hair”. Như vậy con vừa luyện phản xạ nghe hiểu, luyện được từ vựng và được thực hành luôn từ vựng con sẽ nhớ rất lâu, nhanh.

– Về các vật dụng trong nhà mẹ hãy dùng vật thật để nói: I use comb to comb my hair,…

– Sau đó mẹ hãy cho con ngồi luyện viết bằng cách đánh vần từ đó để con viết từ. TRÁNH không cho con nhìn và chép lại

* Trong unit này các con sẽ được học về hỏi giờ:

– Mẹ hãy dành thời gian ngồi lai cùng con và chỉ cho con biết cách xem giờ bằng tiếng việt trước để con hiểu được quy luật xem giờ bằng đồng hồ kim. Sau này khi con đã biết mẹ có thể dùng đồng hồ điện tử.

– Mẹ hãy dạy con xem giờ: 13, 14, 15… thì phải trừ đi 12 sẽ ra số giờ hiện tại. Ví dụ: 13-12=1 vậy bây giờ là 1h. khi con đã biết mẹ hãy cho con luyện hỏi giờ:

What time is it? It’s …o’clock. Hãy chỉ con cách nói đơn giản nhất là nói số ví dụ 1h30= a clock and thirsty. 2h45= two o’clock and fourty five.
Tiếp đó mẹ hãy chèn lại các từ vựng về hành động và hỏi “it’s time for brushing teeth”…

3. ngữ âm:

Sound /ə: hãy bật clip dạy nói, luyện âm hai từ này

/ə/

/ɜ:/

Cho con nghe, luyện theo khẩu hình và đọc theo từ.

jufjMẹ cho con luyện nói các từ trên.

4: Writing:

– Mẹ hãy cho con tập trung viết về việc sinh hoạt trong ngày của con bằng cách đặt ra câu hỏi:

“When do you get up?” I get up at … o’clock

When do you have breakfast? I have breakfast at … o’clock

When do you wash your face/brush your teeth/go to shool?: để con luyện kỹ năng đọc hiểu, viết câu, đoạn và từ vựng.

5. Show and tell:

– Mẹ hãy cho con 1 câu hỏi chủ đề: let’s tell me about your schedule in a day (nói về thời gian biểu 1 ngày)

– Với các gợi ý: what time do you wake up? -what do you do –brush teeth, wash face…

What time do you go to school?….

Như vậy để con có thể nói và sau đó luyện thêm phần viết câu trả lời cho những phần này.