UNIT 8 – Backpack 2.

1. Từ vựng:

Giraffe, crocodile, zebra, peacock, cheetah, hippo, polar bear, seal.

Trò chơi 1: Nhanh tay nhanh mắt. 

– Chuẩn bị:

+ Mẹ chuẩn bị các bức tranh có thật nhiều động vật trong cùng 1 bức tranh

+ Bút chì màu để khoanh.

– Xong phần chuẩn bị, mẹ và bé cùng chơi nào:

+ Trước khi bắt đầu, mẹ và bé cùng nhau ôn lại tất cả các con vật và cách viết tên nhé. Lưu ý là mẹ dùng tranh khác với tranh dùng để chơi trò chơi để tạo hứng thú cho bé nhé. Khi ôn mẹ kết hợp câu hội thoại để ôn cùng luôn:

Can you see the horse? Yes, I can/No, I can’t.

Is it a duck? Yes, it is/ No, it isn’t.

What animals do you like? I like horse/ I don’t like chicken.

Can snakes jump? No, it can’t.

+ Hai mẹ con chọn mỗi người 1 loại bút màu, màu phải khác nhau để dễ tính điểm nhé.

+ Bắt đầu chơi nào, mẹ và bé thay nhau đọc tên con vật cần khoanh tròn. Mẹ có thể chon trước 1 con, sau đó đến lượt bé và ngược lại. Khi tên được đọc lên thì ai nhanh tay khoanh xong trước sẽ được tính là điểm cho người đó. Mẹ con có thể nhờ Ba giúp phần đọc tên con vật để cho công bằng hơn nhé. Ba đọc và 2 mẹ con chỉ cần khoanh con vật và khi khoanh được thì đọc to lên báo hiệu mình đã tìm thấy nhé. Kết thúc trò chơi sẽ đếm số lượng con vật mỗi người khoanh được, ai nhiều hơn sẽ thắng.

Trò chơi 2: Cùng thăm vườn thú nào, luyện trí nhớ.

– Chuẩn bị:

+ Trường hợp 1: Nếu mẹ có thể đưa bé đi thăm vườn thú thật thì quá tuyệt vời, bé sẽ nhớ bài và mẹ ôn từ cũng sẽ sinh động hơn, bé có thể sờ tay, nhìn tận mắt, nghe được âm thanh trực tiếp. Và thực hành với mẹ.

+ Trường hợp 2: Nếu không thể đi chơi thực tế thì mẹ cần kì công chuẩn bị 1 câu chuyện hay 1 bài hát có video để mẹ con cũng xem tại nhà.

– Cách chơi:

Với cả 2 trường hợp trên, sau các chuyến thực tế mẹ đều yêu cầu bé kể lại tên bằng tiếng anh các động vật mà bé được thấy và viết vào giấy. Và hỏi bé về các tình huống xảy ra có liên quan đến con vật trong “chuyến đi”.

2. Hội thoại

Can you see the horse? Yes, I can/No, I can’t.

Is it a duck? Yes, it is/ No, it isn’t.

What animals do you like? I like horse/ I don’t like chicken

Phần hội thoại này mẹ nên kết hợp chơi cùng con khi chơi trò chơi với từ vựng bên trên. Trước khi bắt đầu chơi, mẹ cho trẻ ôn từ trước đó bằng cách hỏi trẻ câu hỏi hội thoại chủ định hôm đó để con trả lời. Mẹ có thể áp dụng cách tích điểm như gắn mặt cười trên lớp để khuyến khích con.

3. Thuyết trình

Hello, my name’s Sammy. I’m 9 years old. Daddy takes me to the zoo. I see many animals. I see a monkey. It has a long tail. I see a peacock. Its feather is soft. …..

Phần này mẹ có thể linh động ôn tập bằng cách rất tự nhiên trong sinh hoạt hàng ngày. Ví dụ như, ở nhà có nuôi 1 em “dog” thì mẹ chỉ trước mặt con và hỏi:

“What animal is it? It is a dog.

Sau khi trẻ trả lời được thì mẹ nói luôn:

“Hello, Bin (tên con). My name’s Kitty (tên mẹ). …..

Khi chơi với bất cứ đồ chơi gì của con có hình con vật, mẹ cũng cố gắng tự nhiên nói trước để trẻ học. Con nói lại thì quá tuyệt vời, còn nếu không đừng ép con nhé mẹ. Mẹ còn nhiều cơ hội thu hút sự chú ý của con mà.

Chúc mẹ và con học “Fun at the zoo” vui vẻ nha!