UNIT 6 – BIG FUN.

I) Từ vựng:

– Shoes, pants, skirt, sweater, socks, T-shirt, dress, scarf, hat, glasses.

– Stretch, put on, eat, drink, wash your face, brush your teeth, comb your hair, wear, wake up, sleep.

Trò chơi:

Trước khi chơi, mẹ nên có một bảng điểm, nếu con trả lời đúng ngay lần đầu, sẽ được 2 ngôi sao, nếu lần thứ 2 trở đi con mới trả lời đúng thì được 1 ngôi sao hoặc các mẹ có thể đưa ra một phần thưởng nhỏ, nếu con trả lời đúng số câu mẹ quy định thì con sẽ nhận được phần thưởng.

Với các từ vựng: shoes, pants, skirt, sweater, socks, T-shirt…

Cách 1: Khi mẹ gập quần áo, có thể lấy ra: pants, skirt, sweater, socks, T-shirt …để chơi cùng con luôn. Trong khi cùng con gập quần áo, mẹ có thể hỏi con:

– What’s this? Và để con trả lời.

o nếu con chưa trả lời được -> mẹ hướng dẫn con

o nếu con trả lời đúng -> hifi và khen con.

o nếu con chưa trả lời đúng (skirt nhưng con lại nói là T_shirt, -> mẹ lấy T-shirt ra và nói: here is T-shirt, and this is skirt. Và hỏi lại một lần nữa để con trả lời)

– Sau nói với con mình sẽ chơi trò cô giáo, để con làm cô giáo hỏi và mẹ là học sinh trả lời, thỉnh thoảng mẹ trả lời sai để con nhắc nhé.

– Ngoài ra, thỉnh thoảng mẹ có thể hỏi con khi con đang/sắp mặc đồ hoặc bất cứ khi nào con nhìn thấy các đồ vật này, và hướng dẫn con trả lời cả câu: This is/ these are….

– Các mẹ cũng có thể thêm vào các câu hỏi về màu sắc hoặc về số lượng như: What color is this? / How many.. để luyện thêm mẫu câu và phản xạ trả lời linh hoạt với các mẫu câu tiếng Anh cho con.

Cách 2: Bịt mắt đoán:

Cũng cùng với các đồ vật như trên, nhưng lần này sẽ chơi bịt mắt, sờ đô vật và nói tên là gì. Mẹ và con chia thành 2 đội, mẹ bịt mắt trước rồi đoán : ví dụ mẹ sờ vào socks, mẹ sẽ hỏi con Are these socks? Để con trả lời Yes/no. nếu đoán đúng được 2 sao, không đúng thì chỉ được 1 sao thôi.

Cuối cùng ai nhiều sao hơn sẽ được yêu cầu đối phương kia làm 1 việc gì đó theo yêu cầu.

Với các từ: stretch, put on, eat, drink, wash your face, brush your teeth, comb your hair, wear, wake up, sleep.

– Mẹ có thể chơi game hành động cùng con:

Mẹ chuẩn bị:

o Gối (pillow)

o Đồ ăn (mô hình)(food)

o Cốc nước (a cup of water)

o Bàn chả đánh răng (toothbrush)

o Khăn mặt (washcloth)

o Lược (comb)

Mẹ giới thiệu cho con các đồ vật: This is a pillow….

Sau đó hướng dẫn con, vừa làm hành động vừa nói:

 sleep – I go to sleep : làm hành động nằm xuống gối đi ngủ

 Wake up : mở mắt thức dậy

 Stretch : vươn, duỗi thẳng tay

 Wash my face: cầm khăn lên và làm động tác rửa mặt

 Brush my teeth: cầm bàn chải và làm hành động đánh răng

 Comb my hair: cầm lược lên chải đầu

 Put on: mặc quần áo/đội mũ/khăn… vào

 Eat/drink: cầm đồ ăn/ nước để ăn/uống

 Wear: Today I will wear a T-shirt. Sau đó lấy áo mặc vào và nói: I put on my T-shirt!

II) Hội thoại:

Phần hội thoại này mẹ có thể cùng con nói bất cứ khi nào có thời gian. Mẹ có thể hỏi con với bất cừ từ vựng nào.

Với những mẫu câu:

– What do you want?- I want …

– What is this? What are these? This is/ these are…

– Is the skirt red? Yes, it is.

– Are they yellow? Yes, they are/ No, they aren’t.

III) Show and tell:

Để khuyến khích con nói phần này, phụ huynh có thể tổ chức lớp học cho con gồm các bạn gấu bông/ búp bê/ siêu nhân…. và đặt tên cho các bạn ấy( ví dụ như Sammy ở trên lớp mà các cô hay dùng)
Sau đó mẹ làm cô giáo còn con và các bạn là học sinh. Cô giáo sẽ thuyết trình trước, sau đó gọi lần lượt các bạn lên thuyết trình. Mẹ cố gắng giả giọng các bạn để gay hứng thú cho con. Sau khi gọi 1, 2 bạn rồi thì lúc ấy con sẽ thích thú và xung phong nói.

Hello everyone. My name’s Olaf.

I’m 4 years old.

This is a skirt. It is blue.

This is a sweater. It is red.

These are shoes. They are yellow. Thank you everyone.