Unit 1 – Welcome

Phần 1: Từ vựng

Hello, teacher, look, open arms, wave, speak, listen, sing, draw, color, dance, jump, walk, sit down, stand up, hands up, hands down.


Mục tiêu: Các con bắt đầu học cách chào hỏi và hiểu các khẩu lệnh được dùng trong lớp.

Để chắc chắn đã phân biệt được các từ vựng này trước hết phụ huynh hãy cùng con ôn luyện lại cẩn thận 1 lần theo quy trình 3 bước:

Bước 1: Giới thiệu.

Bước này phụ huynh có thể dùng thẻ hình mua tại trung tâm hoặc sử dụng tranh trong sách. Phụ huynh hay chỉ vào tranh và phát âm tên gọi đúng.

Bước 2: Phân biệt
Lần này phụ huynh sẽ đọc tên và con sẽ chỉ vào thẻ hình hoặc tranh. Nếu con chỉ chưa đúng hãy giúp con và chỉ ra cả cách phát âm chính xác lại lần nữa, có thể yêu cầu con lặp lại.

Bước 3: Phát âm

Lần này phụ huynh hãy chỉ vào tranh và hỏi “What is it?”, con sẽ phải phát âm chính xác từ vựng được chỉ.

Trò chơi: Làm theo những gì tôi nói. Đừng làm theo những gì tôi làm.

Cách chơi: Phụ huynh hãy làm động tác đưa ra các cử chỉ để thống nhất về ngôn ngữ cơ thể cho mỗi từ vựng như “Wave” thì đưa tay lên và vẫy, “open arms” thì dang rộng 2 cánh tay ngang.

Đây là trò chơi đánh lừa thị giác và yêu cầu con ở phản xạ nghe.

– Phụ huynh hãy bắt đầu 1 cách chậm rãi đọc các từ vựng và làm theo hành động, sau đó nói 1 từ vựng và làm một hành động khác để đánh lừa con.

– Tiếp đó, phụ huynh tăng dần tốc độ nói và làm để tăng kích thích và độ tập trung cho con.

Hãy cùng con tính điểm cho những lần phản xạ đúng và khi trò chơi kết thúc, phụ huynh hãy cùng con đếm điểm mà con đạt được bằng cách đọc to số đếm bằng tiếng Anh sẽ giúp con đồng thời luyện các số đếm.
Sau đó hãy trao thưởng cho con.

Trong quá trình thống kê, phụ huynh có thể kết hợp các mẫu câu hội thoại: What is it?

Phần 2: Hội thoại

Hello!
What’s your name?
My name is …/ I’m….

Mục tiêu: Giúp các con bước đầu hình thành phản xạ về chào hỏi và giới thiệu bản thân.

Trò chơi 1: Làm quen

Chuẩn bị: 1 không gian có nhiều người như có các thành viên trong gia đình hay hàng xóm (có thể nói và phản xạ được mẫu câu “What’s your name? – My name is…” chính xác)

Cách chơi:

Phụ huynh hãy cùng con chia làm 2 đội và thách đấu trong thời gian quy định, có thể 3 phút hay 5 phút.

Trong thời gian quy định, hãy đi chào hỏi và hỏi tên của nhiều người nhất có thể bằng cách làm quen và đặt câu hỏi “What’s your name?”.
Sau thời gian quy định, sẽ liệt kê các tên nhớ được.

Trò chơi 2: Hỏi đáp ngược

Phụ huynh có thể cùng con thử thách với trò chơi này mà không cần chuẩn bị dụng cụ nào hết.

Luật chơi: Phụ huynh và con sẽ chia làm 2 đội, phụ huynh và con có thể nói câu trả lời và đòi hỏi con đặt câu hỏi lại phù hợp với câu nói đó. Phụ huynh có thể nhấn và các từ hay cụm từ muốn con đặt câu hỏi để giúp con hình thành ngữ điệu trong khi nói.

Ví dụ: Phụ huynh nói “My name is …” Con phải ngay lập tức đặt câu hỏi như “What’s your name?”.

Và phụ huynh có thể đảo ngược lại vai trò với con để con làm người thách đấu.

Phần 3: Thuyết trình

Hello, My name’s Sammy. I’m 4 years old. I’m happy.

Mục tiêu phần này là giúp con có thể nói được câu trọn vẹn với các từ vựng này và kết hợp được với cấu trúc câu phần “Hội thoại”.

Phụ huynh có thể khuyến khích con nói cả đoạn đầy đủ bằng cách tính điểm: Nếu con nói được 2 câu “Hello! My name is …” con sẽ được 5 mặt cười/ngôi sao/…

Nếu con nói được 3 câu “Hello! My name is …. I’m 4 years old.” con sẽ được 10 mặt cười/ngôi sao/…

Nếu con nói được 4 câu “Hello! My name is … I’m 4 years old. I’m happy” con sẽ được 15 mặt cười/ngôi sao/…

Nếu con có thể diễn tả bằng cả ngôn ngữ cơ thể hãy tặng thêm điểm cho con.

• Phụ huynh có thể tăng kích thích cho con bằng cách cho con quay 1 video clip, sau đó cho con xem lại và có những phần thưởng nếu con kết hợp được ngôn ngữ cơ thể và đa dạng được hình thức thuyết trình.