Unit 6 – My Face

Phần 1: Từ vựng:

Face, eyes, ears, hair, mouth, nose.

Trò chơi 1: Ai nhanh tay hơn?

Chuẩn bị: Với trò chơi này phụ huynh có thể chuẩn bị dưới 2 hình thức

1. 2 bộ thẻ hình các từ vựng

2. Sử dụng chính các bộ phận trên chính gương mặt của phụ huynh và con.

Cách chơi:

Đầu tiên, phụ huynh hãy giới thiệu lại các từ vựng và chỉ vào các bộ phận 1 lượt để ôn lại một cách chắc chắn con đã nắm đúng cách phát âm và phân biệt chính xác các từ vựng.

• Nếu phụ huynh sử dụng thẻ hình: phụ huynh và con chia làm 2 đội, sau đó hãy cùng con bày các thẻ hình ra trước mặt và bắt đầu đọc tên các từ vựng và nhặt thẻ lên. Ban đầu phụ huynh đọc chậm sau đó tăng tốc độ để tạo sự thi đua cho con.

• Nếu phụ huynh dùng chính bộ phận thật trên gương mặt mình và con: phụ huynh hay bắt đầu bằng việc chỉ vào từng bộ phận một cách chậm rãi sau đó tăng tốc độ, phụ huynh cũng có thể thử con bằng cách chỉ sai các bộ phận hoặc lặp lại một bộ phận nhiều lần liên tục sau đó đổi sang bộ phận khác bất ngờ để tạo hứng thú cho con.

Để tạo động lực cho con phụ huynh hãy tính điểm cùng con sau đó sẽ có một phần quà với mỗi mức độ điểm.

Trong quá trình chơi, phụ huynh có thể kết hợp các mẫu câu hội thoại để tăng điểm số cho con

What do you have? – I have a nose/ I have two eyes/ …

How many eyes do you have?

What is it? What can you do? – I can…

Trò chơi 2: “Tôi đang nói gì?”

Cách chơi:

– Đây là trò chơi phụ huynh sẽ dùng khẩu hình. Phụ huynh sẽ phát âm các từ vựng này nhưng không phát ra âm thanh để con đoán, và làm ngược lại.

– Với trò chơi này phụ huynh hãy quan tâm đến khẩu hình miệng khi phát âm các âm gió. Phần này sẽ giúp các con để ý đến cách phát âm 1 cách cẩn thận và bắt chước theo được chính xác.

Trò chơi 3: Cảm nhận

Chuẩn bị:

1 khăn có thể bịt mắt.

Cách chơi:

– Dùng khăn để bịt mắt con sau đó cho con sờ lên mặt của phụ huynh rồi hỏi: “What is it?”

– Hoặc phụ huynh có thể nói “Touch my nose/ mouth/ ears/…” sau đó, yêu cầu con chạm vào bộ phận mà mình nói.

Phần 2: Hội thoại

What do you have?

How many ears/ eyes/ nose/…?

What can you do?

Trò chơi: Hỏi đáp ngược

Phụ huynh có thể cùng con thử thách với trò chơi này mà không cần chuẩn bị dụng cụ nào hết.

Luật chơi: Phụ huynh và con sẽ chia làm 2 đội, phụ huynh và con có thể nói câu trả lời và đòi hỏi con đặt câu hỏi lại phù hợp với câu nói đó. Phụ huynh có thể nhấn vào các từ hay cụm từ muốn con đặt câu hỏi để giúp con hình thành ngữ điệu trong khi nói.

Ví dụ: Phụ huynh nói “2 ears” Con phải ngay lập tức đặt câu hỏi như “How many ears?” hoặc “I can wash my face” con sẽ phải đáp lại “What can you do?”

Và phụ huynh có thể đảo ngược lại vai trò với con để con làm người thách đấu.

Phần 3: Thuyết trình

Hello, my name’s Sammy. I’m 5 years old. These are my eyes. I can open/ close my eyes. This is my nose, I can wiggle my nose. This is my hair, I can comb my hair. This is my face, I can wash my face.

Mục tiêu phần này là giúp con con có thể nói được câu trọn vẹn với các từ vựng này và kết hợp được với cấu trúc câu phần “Hội thoại”.
Trò chơi với gương:

Chuẩn bị:

1 gương có thể nhìn đủ các bộ phận trên gương mặt.

Cách chơi:

Hãy để con nhìn chính gương mặt mình trong gương và giới thiệu.
Phụ huynh có thể tăng kích thích cho con bằng cách cho con quay 1 video clip, sau đó cho con xem lại và có những phần thưởng nếu con kết hợp được ngôn ngữ cơ thể và đa dạng được hình thức thuyết trình.