UNIT 2-my school

1. Từ vựng

Trong unit 2, các con sẽ được học các từ vựng liên quan đến school supplies như: backpack, notebook, scissors, pen, crayon, marker, computer , chair và các động từ chỉ hành động như: type, write, draw, color, carry on, clap hands, stretch arms, wiggle arms.

– Trong phần từ vựng, phụ huynh chú ý một số từ vựng khó phát âm như: type, draw, notebook, scissors, stretch arms phụ huynh có thể tra cách phát âm chuẩn trên oxford dictionary online để các con nghe và thẩm thấu.

– Trong bài học này, phụ huynh có thể tăng cấp độ nói câu cho con từ dễ đến khó vận dụng những từ đã học như:

– Cấp độ 1: sử dụng cấu trúc “it is+tên đồ dùng học tập”/this is. Ví dụ: it is a notebook/they are scissors.

– Cấp độ 2: sử dụng cấu trúc “it is+màu sắc+tên đồ vật”. Ví dụ: it is a red notebook/ they are green scissors.

– Cấp độ 3: kết hợp sử dụng các danh từ chỉ đồ dùng học tập và động từ đã học, cấu trúc: I can + động từ + từ chỉ đồ vật. ví dụ: I can carry my backpack/I can write on my notebook,/I can draw and color/ I can type on my computer/ I can wiggle my hands/I can clap my hands/I can stretch my arms.

1. King and Queen

Phụ huynh có thể trải các vật thật (backpack, crayon, pen, scissors, chair..) hoặc flashcard các vật đó ra sàn. Phụ huynh đóng vai King/queen, con sẽ đóng vai người chơi. khi king/queen đọc câu lệnh: I need a…(pen, crayon…), con sẽ nhặt đồ vật đó lên, đưa cho king/queen và nói “here you are”. Đến lượt sau, phụ huynh và con sẽ đổi vai, con làm king/queen và phụ huynh là người chơi. mục đích của trò chơi là giúp con ôn luyện từ vựng, kỹ năng lắng nghe và phản xạ nhanh

Do what I say not what I do – làm theo câu lệnh

Phụ huynh cùng con ôn tập 1 lượt các động từ chỉ hành động và làm động tác mô tả để con nhớ lại và ghi nhớ được các động từ đó.

Phụ huynh là người quản trò

– cấp độ dễ: phụ huynh đọc câu lệnh và dùng hành động để diễn tả câu lệnh đó. Ví dụ: câu lệnh “I can wiggle my hands” =>làm hành động wiggle hands

– cấp độ khó: phụ huynh đọc câu lệnh của 1 từ nhưng lại làm hành động của từ khác. Ví dụ phụ huynh đọc câu lệnh là stretch arms nhưng làm hành động là type. Con sẽ làm hành động theo câu lệnh của phụ huynh=> Con hành động stretch arms.

Có thể đổi vai trò của phụ huynh và con, con trở thành người quản trò.
Mục đích: giúp con ôn từ, luyện phản xạ từ, phản xạ hành động nhanh cho con và giúp con được hoạt động nhiều hơn. ngoài ra, việc cho con làm người quản trò sẽ giúp con chủ động, tự tin và mạnh dạn khi nói trước người khác.

Bịt mắt bắt tên

Phụ huynh cho đồ vật vào trong một chiếc hộp kín có nắp đậy. Con sẽ được bịt mắt bằng một mảnh vải. Con sẽ chọn một món đồ bất kỳ trong hộp, dùng tay sờ, nắm và cảm nhận để đoán xem món đồ đó là gì. Phụ huynh hỏi: what is this? Con trả lời dùng mẫu câu “it is a/an+tên đồ vật”.

Đổi vai trò phụ huynh bịt mắt đoán tên đồ vật. để giúp con húng thú, phụ huynh có thể đoán sai một vài đồ vật.

2. Thuyết trình:

– Mục đích của phần thuyết trình là giúp con rèn luyện kỹ năng thuyết trình trước đám đông để tự tin nói về bản thân mình hay các chủ đề liên quan.

Hình thức 1: Gương mặt thân quen.

Phụ huynh hay người quản trò thi với người chơi xem ai đứng thuyết trình trước những người thân quen trước. Nếu ai nói được với nhiều người hơn sẽ được phần quà/ yêu cầu người còn lại làm gì đó cho mình…

Hình thức 2: Gương mặt xa lạ.

Người quản trò nghĩ ra một phần quà hay một điều mà con mong muốn nhận được. Sau đó, giao nhiệm vụ nếu con tự tin thuyết trình trước một người bạn của phụ huynh/ ông bà hay người mà thỉnh thoảng có ghé thăm gia đình.

Hình thức 3: Khoảnh khắc tuyệt vời.

Phụ huynh quay lại bài thuyết trình của con và cho con xem lại. Sau đó khéo léo khen ngợi những điều con làm tốt và những điều con có thể làm tốt hơn. Cứ dần dần qua từng clip con sẽ tự nhận thấy sự khác biệt của mình.

3. Hội thoại.

– Mục đích: Giúp con rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội.

Hình thức 1: Hai người hội thoại với nhau.

Con được chọn lựa người hội thoại với mình. Đó có thể là cha hoặc mẹ. Hình thức chơi: người quản trò viết số thứ tự vào tờ giấy để con bốc thăm. Nếu là số 1 thì con nói chuyện mẹ trước còn số 2 là nói chuyện với cha.

Hình thức 2: Hội thoại gia đình.

Cả nhà cùng ngồi trên bàn ăn và hỏi về trang phục các thành viên đang mặc.

Hình thức 3: Hội thoại theo vòng tròn.

Cả nhà cùng ngồi thành vòng tròn và quay chai nước lavie, chai nước quay vào ai người đó phải hỏi những người còn lại.

Hình thức 4: Hội thoại thực tế:

Phụ huynh cho con đi tham quan sở thú/ gian hàng thú bông. Và hỏi con về các con vật ở đó.

Hình thức 5: Đóng vai nhân vật

Sử dụng con rối: chuẩn bị 2 con rối, mỗi tay con cầm 1 con rối. con sẽ giả giọng 2 hoặc nhiều giọng khác nhau để hoàn thành bài hội thoại. với hình thức này sec khuyến khích sự hứng thú của trẻ và phát huy sự sáng tạo trong trí tưởng tượng của trẻ.