Unit 5: My house.

1. Từ vựng

– Các từ vựng: Bathroom, bedroom, dining room, kitchen, living room…

– Đối với các từ vựng này, phụ huynh có thể tổ chức thành các trò chơi để vừa học vừa chơi cùng con. Tuy nhiên, trước khi chơi phụ huynh giúp con nhớ các từ vựng trước. Đặc biệt là với lứa tuổi của các con, phụ huynh luôn giúp con luyện nói các câu dài chia theo nhiều cấp độ khác nhau:

Ví dụ:

Cấp độ 1 : Giới thiệu các phòng : “ This is my bathroom”…

Cấp độ 2: Giới thiệu hành động có thể diễn ra tại các phòng: “ I sleep in the bedroom”…

Cấp độ 3: Thay đổi ngôi và nói về hành động của từng nhân vật. “ My mother is cooking in the kitchen”…

Trò chơi 1: “ Khám phá ngôi nhà”

– Mục đích: giúp con nhận biết được các phòng để có thể xác định vị trí thoát nạn khi xảy ra các sự cố ngoài ý muốn như mất điện… Đây là một trong những cách giúp con tự bảo vệ an toàn cho bản thân con.

– Chuẩn bị: Dọn dẹp để không có vật cản nguy hiểm khi đi qua từng phòng.

– Luật chơi: Người quản trò và người chơi sẽ cùng đi tham quan các gian phòng và nói “This is my bedroom”. Cứ lần lượt tham quan các phòng. Sau đó người quản trò sẽ tắt điện đồng thời người chơi đi trong bóng tối và giơi thiệu với người quản trò “This is my bedroom”… Sau đó bật điện và con lại đi giới thiệu 1 lần nữa. Nếu phụ huynh muốn mở rộng thì có thể mở rộng về các vật dụng trong từng gian phòng.

Trò chơi 2: “ Vẽ biểu đồ”

– Mục đích: giúp con rèn luyện trí thông minh nghệ thuật.

– Chuẩn bị: giấy vẽ bản đồ ngôi nhà (giấy A4 hoặc giấy khổ lớn hơn), bút chì, tẩy, thước kẻ, hộp màu, giấy nhớ.

– Luật chơi: Con và phụ huynh cùng thi đua nhau vẽ biểu đồ về ngôi nhà trong một khoảng thời gian xem ai nhanh tay hơn. Khi vẽ đến gian phòng nào thì dung giấy nhớ ghi lại “ I sleep in the bedroom”…Sau đó trang trí và treo bản đồ lên tường.

Trò chơi 3: “ Oẳn tù tỳ bạn ra cái gì?”

– Mục đích: giúp con biết làm những hoạt động tương ứng với từng ăn phòng.

– Chuẩn bị: Không.

– Luật chơi: Người quản trò và người chơi sẽ cùng thi với nhau xem ai có nói được nhiều câu hơn. Ai nói được 1 câu nhanh hơn người đó sẽ được 2 điểm, người còn lại được 1 điểm. Hai người sẽ cùng “ oẳn tù tỳ” xem ai giành phần thắng thì người đó sẽ được nói trước “ I sleep in the bedroom”. Hai người cứ chơi đến khi hết các trang phục thì dừng lại và tổng kết số điểm.

2. Thuyết trình:

– Mục đích của phần thuyết trình là giúp con rèn luyện kỹ năng thuyết trình trước đám đông để tự tin nói về bản thân mình hay các chủ đề liên quan.

Hình thức 1: Gương mặt thân quen.

Phụ huynh hay người quản trò thi với người chơi xem ai đứng thuyết trình trước những người thân quen trước. Nếu ai nói được với nhiều người hơn sẽ được phần quà/ yêu cầu người còn lại làm gì đó cho mình…

Hình thức 2: Gương mặt xa lạ.

Người quản trò nghĩ ra một phần quà hay một điều mà con mong muốn nhận được. Sau đó, giao nhiệm vụ nếu con tự tin thuyết trình trước một người bạn của phụ huynh/ ông bà hay người mà thỉnh thoảng có ghé thăm gia đình.

Hình thức 3: Khoảnh khắc tuyệt vời.

Phụ huynh quay lại bài thuyết trình của con và cho con xem lại. Sau đó khéo léo khen ngợi những điều con làm tốt và những điều con có thể làm tốt hơn. Cứ dần dần qua từng clip con sẽ tự nhận thấy sự khác biệt của mình.

3. Hội thoại.

– Mục đích: Giúp con rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội.

Hình thức 1: Hai người hội thoại với nhau.

Phụ huynh được chọn lựa người hội thoại với mình. Đó có thể là con hoặc mẹ. Hình thức chơi: người quản trò viết số thứ tự vào tờ giấy để con bốc thăm. Nếu là số 1 thì phụ huynh nói chuyện mẹ trước còn số 2 là nói chuyện với cha.

Hình thức 2: Hội thoại gia đình.

Mỗi thành viên sẽ làm những hành động với từng gian phòng sau đó hỏi người còn lại xem họ đã làm những gì. “I can watch TV in the living room”, “What can you do?”…

Hình thức 3: Hội thoại theo vòng tròn.

Cả nhà cùng ngồi thành vòng tròn và bốc thăm. Ai bốc số 1 người đó phải trả lời các câu hỏi của những người còn lại.

Hình thức 4: Hội thoại thực tế:

Phụ huynh cho con đi về thăm nhà ông, bà ngoại/ nội sau đó cùng con nói về các gian phòng trong gia đình ông, bà. “ This is her/ his bedroom”. My grandmother is cooking foods in the kitchen”…