UNIT 7 – My Little Island 2.

1. Từ vựng: apple, bread, chicken, cookies, pasta, salad.

Trò chơi 1: Giúp mẹ xếp tủ lạnh ngăn nắp.

– Chuẩn bị:

Mẹ chuẩn bị các loại thức ăn chủ đích muốn bạn nhỏ nhớ từ cùng với những tấm biển nhỏ xinh có ghi chữ (cách viết) của các loại thức ăn đó.
Mẹ gắn những tấm biển tên thức ăn vào những vị trí mong muốn trong tử lạnh.

– Xong phần chuẩn bị, mẹ và bé cùng chơi nào:

+ Trước khi bắt đầu, mẹ cùng với bạn nhỏ ôn lại cách đọc và viết của từ vựng bằng một số mẫu câu: What is it? What do you have? Do you like apple? How many apples? …

+ Mẹ và bé cùng dọn tủ gọn gàng và sắp xếp, phân loại thức ăn theo đúng vị trí tên thức ăn mẹ đã chuẩn bị sẵn.

+ Mẹ nên chuẩn bị phần thưởng cho bé sau mỗi lần chơi để tăng độ thích thú.

Trò chơi số 2: Cùng mẹ chuẩn bị bữa tối nào.

– Chuẩn bị:

Mẹ chuẩn bị sẵn thức ăn cần cho bữa tối trong bếp và nhờ bé cùng mẹ nấu ăn nhé. Thức ăn có thêm các tẩm biển tên thì sẽ rất tiện để ôn mặt chữ cùng bé nha mẹ.

– Cách chơi:

+ Trước khi bắt đầu, mẹ cùng với bạn nhỏ ôn lại cách đọc và viết của từ vựng bằng một số mẫu câu: What is it? What do you have? Do you like apple? How many apples? …

+ Mỗi lần cần bé lấy loại đồ ăn nào mẹ có thể sử dụng cấu trúc: I need apples/ bread/ ….

Trò chơi số 3: Cùng mẹ đi chợ.

– Chuẩn bị:

Trước khi bắt đầu, mẹ cùng với bạn nhỏ ôn lại cách đọc và viết của từ vựng bằng một số mẫu câu ở nhà nhé: What is it? What do you have? Do you like apple? How many apples? …

– Cách chơi:

Mẹ và bé cùng đi chợ, đến nơi quầy hàng nào, mẹ có thể giới thiệu và hỏi bé các mẫu câu đơn giản khi ở nhà đã thực hành và nhờ bé lấy đồ, cầm giúp đồ nhẹ nhàng, bạn nhỏ sẽ rất vui khi được giúp mẹ đấy.

2. Hội thoại

What do you want? I want apple.

Do you like apples? Yes, I do/ no, I don’t.

How many apples are there? There are 5.

Phần hội thoại này mẹ nên kết hợp chơi cùng con khi chơi trò chơi với từ vựng bên trên. Trước khi bắt đầu chơi, mẹ cho trẻ ôn từ trước đó bằng cách hỏi trẻ câu hỏi hội thoại chủ định hôm đó để con trả lời. Mẹ có thể áp dụng cách tích điểm như gắn mặt cười trên lớp để khuyến khích con.

3. Thuyết trình

Good morning/afternoon/evening, my name is Sammy. I’m 6 years old.

I like salad. I don’t like cookies

Phần này mẹ có thể linh động ôn tập bằng cách rất tự nhiên trong sinh hoạt hàng ngày. Ví dụ như, khi mẹ đi chợ về có mua “cookie” thì mẹ giơ ngay Bánh lên trước mặt con và hỏi:

“What is it?” “”It is a cookie”

Sau khi trẻ trả lời được thì mẹ nói luôn:

“Hello, Bin (tên con). My name’s Kitty (tên mẹ). I’m 6 years old. I like salad. I don’t like cookies.

Khi chơi với bất cứ đồ chơi gì của con, mẹ cũng cố gắng tự nhiên nói trước để trẻ học. Con nói lại thì quá tuyệt vời, còn nếu không đừng ép con nhé mẹ. Mẹ còn nhiều cơ hội thu hút sự chú ý của con mà.

Chúc mẹ và con học “Food” vui vẻ nha!