Unit 8: The zoo.

1. Từ vựng:

Các từ vựng bao gồm: bat, bear, elephant, monkey, penguin, sea lion, lion zebra.

Đối với các từ vựng này, phụ huynh có thể tổ chức thành các trò chơi để vừa học vừa chơi cùng con. Tuy nhiên, trước khi chơi phụ huynh giúp con nhớ các từ vựng trước. Đặc biệt là với lứa tuổi của các con, phụ huynh luôn giúp con luyện nói các câu dài chia theo nhiều cấp độ khác nhau:

Ví dụ:

Cấp độ 1 : Giới thiệu các con vật: “ It’s a brown bat”.

Cấp độ 2: Giới thiệu các con vật yêu thích: “ I like monkey”, “I don’t like linon”…

Cấp độ 3: Giới thiệu các con vật thêm tính từ “ It’s a big elephant”…

Trò chơi 1: “Đi chơi sở thú”.

– Mục đích trò chơi: giúp con nhớ các từ vựng và rèn luyện tư duy phản xạ nhạy bén.

– Chuẩn bị: lựa chọn địa điểm tham quan.

– Luật chơi: Cả nhà cùng đi thăm sở thú và đi đến đâu phụ huynh giới thiệu con vật đó cho con.

Trò chơi 2: “ Đôi tai tuyệt vời”

– Mục đích: giúp con rèn luyện thính giác và vận động đôi tay.

– Chuẩn bị: 1 tờ giấy A4 trên đó có các từ vựng được viết ở các vị trí khác nhau, từ điển online hoặc file nghe.

– Luật chơi: Hai người sẽ bắt cặp với nhau và được người quản trò phát cho 1 tờ giấy A4 đã ghi sẵn các từ vựng được viết ở các vị trí khác nhau. Người quản trò quy định bạn A – sẽ khoanh tròn vào từ nghe được, bạn B – sẽ đánh dấu tích vào từ nghe được. Khi file nghe được bật lên, hai người lắng nghe và khoanh tròn hay tích vào đáp án mình nghe được. Ai nhanh hơn sẽ tính kết quả cho người đó. Cứ lần lượt chơi cho đến khi hết các từ vựng. Cuối cùng, hai người tính điểm của mình. Ai nhiều điểm hơn sẽ nhận được nhiều hình dán( stickers) chẳng hạn.

Trò chơi 3: “ Hóa trang”

– Mục đích: giúp con rèn luyện sự linh hoạt trong hành động và lời nói.

– Chuẩn bị: các bức tranh/ trang phục về các con vật.

– Luật chơi: Mỗi người chơi sẽ cầm tranh/ bộ trang phục ướm thử vào người/ tay/ chân và nói “ I’m a brown bat ” …Người quản trò sẽ chụp lại các bức hình sau đó kết thúc trò chơi, mọi người sẽ bình chọn bức hình đẹp nhất/ hài hước… Ai được nhiều lượt bình chọn, người đó được tặng phần thưởng lớn, người kia được tặng phần quà nhỏ.

Thuyết trình:

– Mục đích của phần thuyết trình là giúp con rèn luyện kỹ năng thuyết trình trước đám đông để tự tin nói về bản thân mình hay các chủ đề liên quan.

Hình thức 1: Gương mặt thân quen.

Phụ huynh hay người quản trò thi với người chơi xem ai đứng thuyết trình trước những người thân quen trước. Nếu ai nói được với nhiều người hơn sẽ được phần quà/ yêu cầu người còn lại làm gì đó cho mình…

Hình thức 2: Gương mặt xa lạ.

Người quản trò nghĩ ra một phần quà hay một điều mà con mong muốn nhận được. Sau đó, giao nhiệm vụ nếu con tự tin thuyết trình trước một người bạn của phụ huynh/ ông bà hay người mà thỉnh thoảng có ghé thăm gia đình.

Hình thức 3: Khoảnh khắc tuyệt vời.

Phụ huynh quay lại bài thuyết trình của con và cho con xem lại. Sau đó khéo léo khen ngợi những điều con làm tốt và những điều con có thể làm tốt hơn. Cứ dần dần qua từng clip con sẽ tự nhận thấy sự khác biệt của mình.

3. Hội thoại.

– Mục đích: Giúp con rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội.

Hình thức 1: Hai người hội thoại với nhau.

Con được chọn lựa người hội thoại với mình. Đó có thể là cha hoặc mẹ. Hình thức chơi: người quản trò viết số thứ tự vào tờ giấy để con bốc thăm. Nếu là số 1 thì con nói chuyện mẹ trước còn số 2 là nói chuyện với cha.

Hình thức 2: Hội thoại gia đình.

Cả nhà cùng ngồi trên bàn ăn và hỏi về trang phục các thành viên đang mặc.

Hình thức 3: Hội thoại theo vòng tròn.

Cả nhà cùng ngồi thành vòng tròn và quay chai nước lavie, chai nước quay vào ai người đó phải hỏi những người còn lại.

Hình thức 4: Hội thoại thực tế:

Phụ huynh cho con đi tham quan sở thú/ gian hàng thú bông. Và hỏi con về các con vật ở đó.